Thông tin vắc xin GC Flu PFS
Vắc xin GC Flu PFS giúp phòng ngừa 4 chủng cúm gồm 2 chủng cúm A (H1N1, H3N2) và 2 chủng cúm B (Yamagata, Victoria).
Nguồn gốc
Được nghiên cứu và sản xuất bởi Green Cross – Hàn Quốc.
Đường tiêm
- Tiêm bắp.
- Đối với trẻ 6 – 35 tháng, tiêm ở mặt trước bên của đùi (hoặc cơ delta của vùng trên cánh tay nếu khối lượng cơ bắp đủ).
- Đối với trẻ từ 36 tháng tuổi và người lớn, tiêm ở cơ delta của vùng trên cánh tay.
Đối tượng
Trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên và người lớn.
Lịch tiêm
Đối với trẻ từ 6 tháng đến 9 tuổi:
- Mũi 1: lần tiêm đầu tiên
- Mũi 2: một tháng sau mũi 1 và sau đó nhắc lại hằng năm
Đối với trẻ từ 9 tuổi trở lên và người lớn: Lịch tiêm 01 mũi duy nhất và nhắc lại hằng năm.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân sốt hoặc người bị suy dinh dưỡng.
- Bệnh nhân bị rối loạn tim mạch, rối loạn thận hoặc bệnh gan trong khi bệnh đang trong giai đoạn cấp tính, hoặc hoạt động.
- Bệnh nhân mắc bệnh hô hấp cấp tính hoặc bệnh truyền nhiễm tích cực khác.
- Bệnh nhân mắc bệnh thể ẩn và trong giai đoạn dưỡng bệnh.
- Người quá mẫn với các thành phần của vắc xin.
- Người bị dị ứng với trứng, thịt gà, mọi sản phẩm từ thịt gà.
- Người bị sốt trong vòng 2 ngày hoặc có triệu chứng dị ứng như phát ban toàn thân sau tiêm tại lần tiêm phòng trước.
- Người có triệu chứng co giật trong vòng 1 năm trước khi tiêm chủng.
- Người có hội chứng Guillain-Barre hoặc người bị rối loạn thần kinh trong vòng 6 tuần kể từ lần chủng ngừa cúm trước.
- Người được chẩn đoán mắc bệnh suy giảm miễn dịch.
Tác dụng không mong muốn
- Các phản ứng tại chỗ: đỏ, đau, sưng, cứng tại vị trí tiêm.
- Các phản ứng toàn thân: sốt, khó chịu, đầu đầu, đổ mồ hôi, đau cơ, đau khớp.
- Các phản ứng thường mất đi trong vòng 1-2 ngày mà không cần điều trị.
Thông tin vắc xin Influvac
Vắc xin Influvac có khả năng phòng ngừa 4 chủng cúm gồm 2 chủng cúm A (H1N1, H3N2) và 2 chủng cúm B (Yamagata, Victoria).
Nguồn gốc
Được nghiên cứu và sản xuất bởi hãng Abbott – Hà Lan.
Đường tiêm
Tiêm bắp hoặc tiêm sâu dưới da.
Đối tượng
Trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên và người lớn.
Lịch tiêm
Đối với trẻ từ 6 tháng tuổi đến dưới 9 tuổi:
- Mũi 1: lần tiêm đầu tiên.
- Mũi 2: cách mũi 1 ít nhất 4 tuần và tiêm nhắc hàng năm.
Đối với trẻ từ 9 tuổi trở lên và người lớn: Lịch tiêm 01 mũi duy nhất và nhắc lại hằng năm.
Chống chỉ định
- Người mẫn cảm với các thành phần hoạt tính, với bất kỳ tá dược hoặc bất cứ thành phần nào có thể chỉ có mặt với một lượng rất nhỏ như trứng (ovalbumin, protein gà), formaldehyde, cetyltrimethylammonium bromide, polysorbat 80, hoặc gentamicin.
- Các bệnh nhân/trẻ em có triệu chứng sốt hoặc nhiễm trùng cấp tính sẽ phải hoãn tiêm chủng.
Tác dụng không mong muốn
- Các phản ứng tại chỗ: đỏ, đau, sưng, cứng vị trí tiêm
- Các phản ứng toàn thân: sốt, khó chịu, đầu đầu, đổ mồ hôi, chứng đau cơ, đau khớp
- Các phản ứng bất lợi này thường mất đi trong vòng 1-2 ngày mà không cần điều trị.
Thông tin vắc xin Vaxigrip
Vắc xin cúm Tứ giá Vaxigrip Tetra có thể dự phòng 4 chủng tuýp virus cúm gồm: 2 chủng cúm A (H1N1, H3N2) và 2 chủng cúm B (Yamagata, Victoria).
Nguồn gốc
Được nghiên cứu và phát triển bởi tập đoàn Sanofi Pasteur – Pháp.
Đường tiêm
Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da.
Đối tượng
Trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên và người lớn.
Lịch tiêm
Đối với trẻ từ 6 tháng tuổi đến dưới 9 tuổi (chưa tiêm cúm):
- Mũi 1: lần tiêm đầu tiên.
- Mũi 2: cách mũi 1 ít nhất 4 tuần và tiêm nhắc hàng năm.
Đối với trẻ từ 9 tuổi trở lên: Tiêm 01 mũi duy nhất và nhắc lại hằng năm.
Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với các hoạt chất, với bất kỳ tá dược liệt kê trong mục “thành phần” hoặc bất kỳ chất nào có thể có trong thành phần dù với một lượng rất nhỏ còn sót lại (vết) như trứng (ovalbumin, protein của gà), neomycin, formaldehyde và octoxynol-9.
- Hoãn tiêm vắc xin với những người bị sốt vừa hay sốt cao hay bị bệnh cấp tính.
Tác dụng không mong muốn
- Phản ứng tại chỗ: ban đỏ (quầng đỏ), sưng, đau, bầm máu, nốt cứng.
- Phản ứng toàn thân: sốt, khó chịu, run rẩy, mệt mỏi, đau đầu, đổ mồ hôi, đau khớp và đau cơ.