Thông tin vắc xin Infanrix Hexa
Nguồn gốc
Được nghiên cứu và phát triển bởi tập đoàn dược phẩm và chế phẩm sinh học Glaxosmithkline (GSK) – Bỉ.
Đường tiêm
Tiêm bắp sâu.
Không được tiêm tĩnh mạch hoặc trong da.
Đối tượng
Trẻ từ 6 tuần tuổi đến 2 tuổi.
Lịch tiêm
Lịch tiêm Infanrix Hexa bao gồm 4 mũi:
- Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên.
- Mũi 2: 1 tháng sau mũi 1.
- Mũi 3: 1 tháng sau mũi 2.
- Mũi 4: Cách mũi thứ 3 là 12 tháng (cách tối thiểu 6 tháng).
Chống chỉ định
- Trẻ mẫn cảm với các hoạt chất hay bất cứ tá dược hoặc chất tồn dư nào trong thuốc.
- Quá mẫn sau mũi tiêm vắc xin bạch hầu, uốn ván, ho gà, viêm gan B, bại liệt hoặc Hib trước đó.
- Trẻ trong tiền sử đã có bệnh về não không rõ nguyên nhân trong vòng 7 ngày sau khi tiêm vắc xin chứa thành phần ho gà.
Tác dụng không mong muốn
- Tác dụng ngoại ý được báo cáo theo kết quả thử nghiệm lâm sàng như: nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, kích thích, bồn chồn, quấy khóc bất thường, ngủ lơ mơ, co giật (có sốt hoặc không sốt), co thắt phế quản, nôn, tiêu chảy, viêm da, mày đay (được quan sát thấy ở những vaccine khác của GSK có chứa thành phần ho gà-DTPa), đau, sưng đỏ tại chỗ tiêm (≤ 50mm), sốt ≥ 38 độ C, mệt mỏi, phản ứng tại chỗ tiêm kể cả chai cứng, sưng lan tỏa tại cánh tay tiêm vắc xin, đôi khi lan đến khớp gần kề.
- Tính an toàn trình bày ở trên dựa trên dữ liệu từ hơn 16.000 trẻ. Như đã quan sát từ vắc xin DTPa và vắc xin kết hợp chứa DTPa, tăng phản ứng tại chỗ và sốt sau khi tiêm nhắc lại bằng Infanrix Hexa so với tiêm chủng cơ bản được báo cáo.
- Tác dụng phụ được báo cáo: Bệnh hạch bạch huyết, giảm tiểu cầu, phản ứng dị ứng (kể cả phản ứng quá mẫn và shock phản vệ), suy sụp hoặc tình trạng giống shock (giai đoạn sốc nhược – giảm đáp ứng), phản ứng sưng lan rộng, sưng tại cánh tay tiêm vắc xin, mụn nước tại chỗ tiêm.
- Phản ứng sưng sau mũi nhắc lại thường xuất hiện ở trẻ tiêm chủng cơ bản bằng vắc xin ho gà vô bào nhiều hơn so với trẻ tiêm chủng cơ bản bằng vắc xin ho gà toàn tế bào. Phản ứng này thường hết sau khoảng 4 ngày.
- Kinh nghiệm với vắc xin viêm gan B: mất cảm giác, bệnh về thần kinh, hội chứng Guillain-Barré, bệnh não, viêm não và viêm màng não đã được báo cáo trong thời gian điều tra hậu mãi sau khi tiêm vắc xin viêm gan B của GSK cho trẻ < 2 tuổi. Chưa thiết lập được mối liên quan đến việc tiêm vắc xin.\
Thông tin vắc xin Hexaxim
Nguồn gốc
Được nghiên cứu và phát triển bởi tập đoàn Sanofi Pasteur – Pháp.
Đường tiêm
Tiêm bắp
Đối với trẻ dưới 15 tháng tuổi, thường tiêm vào mặt trước phía ngoài trên đùi.
Đối với trẻ trên 15 tháng tuổi, có thể tiêm vào cơ Delta.
Đối tượng
Trẻ từ 6 tuần tuổi đến 2 tuổi.
Lịch tiêm
Lịch tiêm 6 trong 1 Hexaxim bao gồm 4 mũi:
- Mũi 1: lần tiêm đầu tiên
- Mũi 2: 1 tháng sau mũi 1
- Mũi 3: 1 tháng sau mũi 2
- Mũi 4: cách mũi thứ 3 là 12 tháng (cách tối thiểu 6 tháng).
Chống chỉ định
- Tiền sử trước đây bị phản ứng phản vệ sau khi tiêm Hexaxim.
- Quá mẫn/dị ứng với các hoạt chất hay bất cứ tá dược nào được liệt kê trong thành phần của vắc xin.
- Đối tượng có bệnh lý não (tổn thương ở não) không rõ nguyên nhân, xảy ra trong vòng 7 ngày sau khi tiêm 1 vắc xin chứa thành phần ho gà (vắc xin ho gà vô bào hay nguyên bào).
- Trẻ có rối loạn thần kinh không kiểm soát hoặc bệnh não tiến triển hoặc tổn thương ở não.
Tác dụng không mong muốn
- Các phản ứng thường gặp như đau và nổi quầng đỏ tại chỗ tiêm, dễ kích động, quấy khóc. Các phản ứng này thường gặp trong vòng 48 giờ sau tiêm và có thể kéo dài 48 – 72 giờ, thường tự khỏi sau đó mà không cần điều trị.
- Các phản ứng toàn thân: sốt, dễ kích động, buồn ngủ, chán ăn, tiêu chảy, ói mửa, quấy khóc kéo dài. Hiếm hơn, có thể thấy nổi mề đay, phát ban ngoài da, co giật kèm sốt hoặc không kèm sốt trong vòng 48 giờ sau khi tiêm.
- Sau khi tiêm các vắc xin chứa thành phần Haemophilus influenzae týp b, phản ứng sưng phù chi dưới cũng đã được báo cáo. Những phản ứng này khởi phát trong 24-72 giờ sau tiêm, đôi khi đi kèm với sốt, đau và quấy khóc và tự khỏi trong 3-5 ngày.