1. Thông tin vắc xin Adacel
Nguồn gốc
- Nghiên cứu, phát triển bởi tập đoàn Sanofi Pasteur – Pháp.
- Sản xuất tại Canada.
Đường tiêm
Bắp tay (nên tiêm ở vùng cơ delta).
Đối tượng
Vắc xin Adacel được chỉ định cho trẻ từ 4 tuổi trở lên và người lớn đến 64 tuổi.
Lịch tiêm chủng
Dành cho trẻ từ 4 tuổi trở lên và người lớn đến 64 tuổi chưa tiêm đủ lịch cơ bản bạch hầu – ho gà – uốn ván:
- Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên.
- Mũi 2: Một tháng sau mũi 1.
- Mũi 3: Sáu tháng sau mũi 2.
Với những ai đã tiêm đủ lịch cơ bản bạch hầu – ho gà – uốn ván thì nên tiêm nhắc lại mỗi 10 năm 1 lần hoặc theo độ tuổi khuyến cáo.
Chống chỉ định
- Người quá mẫn với thành phần của vắc xin.
- Bệnh lý não (ví dụ hôn mê, giảm tri giác, co giật kéo dài) xảy ra trong vòng 7 ngày sau khi tiêm một liều vắc xin bất kỳ có chứa thành phần ho gà mà không xác định được nguyên nhân nào khác.
Tác dụng không mong muốn
- Đau tại nơi tiêm là phản ứng tại chỗ hay gặp nhất, mệt mỏi ở trẻ em và nhức đầu ở thiếu niên và người lớn, sốt được báo cáo ở dưới 10% số người được tiêm vắc xin.
- Phản ứng dị ứng quá mẫn, ngứa, mày đay (hiếm khi xảy ra).
2. Thông tin vắc xin Boostrix
Nguồn gốc
Nghiên cứu và phát triển bởi tập đoàn Glaxosmithkline (GSK) – Bỉ.
Đường tiêm
- Tiêm bắp với liều 0.5ml.
- Không được tiêm dưới da hoặc tĩnh mạch.
Đối tượng
Vắc xin Boostrix được chỉ định cho trẻ từ 4 tuổi trở lên và người lớn.
Lịch tiêm chủng
Dành cho trẻ từ 4 tuổi trở lên và người lớn chưa tiêm đủ lịch cơ bản bạch hầu – ho gà – uốn ván:
- Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên.
- Mũi 2: Một tháng sau mũi 1.
- Mũi 3: Sáu tháng sau mũi 2.
Với những ai đã tiêm đủ lịch cơ bản bạch hầu – ho gà – uốn ván thì nên tiêm nhắc lại mỗi 10 năm 1 lần hoặc theo độ tuổi khuyến cáo.
Chống chỉ định
- Tiền sử quá mẫn với thành phần của vắc xin.
- Người đã từng bị các biểu hiện về não: hôn mê, bất tỉnh, co giật kéo dài.
- Người có tiền sử giảm tiểu cầu thoáng qua hoặc biến chứng thần kinh sau chủng ngừa bạch hầu và/hoặc uốn ván trước đó.
Tác dụng không mong muốn
- Trẻ em 4-9 tuổi: Có thể chán ăn, ngủ gà gật, nhạy cảm chỗ tiêm, sốt, nôn, tiêu chảy.
- Người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em ≥10 tuổi: Có thể đau đầu, nhạy cảm chỗ tiêm, mệt mỏi, khó chịu chóng mặt; buồn nôn, rối loạn tiêu hóa.